Nếu bạn đang lúng túng không biết lựa chọn loại công nghệ lưu trữ nào phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp mình thì bài viết sau sẽ giải thích đơn giản nhất về 3 loại công nghệ lưu trữ: Block, FileObject và ứng dụng trong thực tế.

how to determine which storage you need

Block Storage

Nền tảng của tất cả các loại lưu trữ là Block. Tức là dữ liệu (file, vm…) sẽ được “chặt” ra từng đơn vị (khối) nhỏ một. Và các khối đó đó có địa chỉ để hệ điều hành có thể biết và truy cập đến. Khi có sự thay đổi của dữ liệu thì hệ điều hành sẽ biết khối dữ liệu nào bị thay đổi và chỉ tiến hành cập nhập dữ liệu tại khối đó chứ không thay đổi chỗ khác. Đây là lợi thế lớn nhất của Block vì tốc độ cập nhập của dữ liệu là rất nhanh, độ trễ thấp.

Chính vì thế Block là sự lựa chọn không thể thay thế cho các loại ứng dụng dùng dữ liệu có cấu trúc như là SQL, các ứng dụng cần tốc độ đọc dữ liệu cao OLTP, các ứng dụng tối quan trọng như ERP, CRM hoặc file chứa VM.

what is block storage

Trên thực tế các tủ đĩa chuyên dụng SAN dùng công nghệ này là chủ yếu. Ngoài ra cũng có các phần mềm chuyên dụng cài trên các máy chủ x86 hoạt động như là tủ đĩa chuyên dụng (gọi là SDS – Software Defined Storage). Tham khảo thêm sản phẩm DataCore SANSymphony.

File Storage

Điểm yếu của Block Storage là không thân thiện với…con người. Chúng ta không thể đọc được nội dung của của triệu khối toàn mã máy tính được. File Storage ra đời để hạn chế vấn đền này. File Storage được xây dựng trên nền tảng của Block Storage, nhưng được tổ chức theo tên file (cho dễ nhớ) và lưu theo thư mục (cho dễ tìm). Hệ điều hành sẽ dùng một cấu trúc (gọi là file system) như NFS, SMB để quản lý các file.

Trên thực tế các tủ NAS (Network Access Storage) sẽ được dụng để lưu các file và chia sẽ với các ứng dụng qua mạng LAN/WAN.

what is file storage

Chúng ta có thể dụng lưu trữ dạng File này để lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau như là: văn bản, âm thanh, hình ảnh, video…Tuy vậy điểm yếu của File Storage là nó lưu trữ dưới dạng phân cấp thư mục nên việc tìm kiếm và truy cập không được nhanh. Ngoài ra các giao thức SMB, NFS không phù hợp cho người sử dụng truy cập từ giao diện web hoặc từ di động.

Tham khảo tính năng sản phẩm DataCore vFiLO để tìm hiều làm sao vFiLO hạn chế được các điểm yếu của hệ thống file truyền thống.

Object Storage

Object Storage lưu dữ liệu dưới dạng thô và được đánh dấu bằng một khóa duy nhất không bị trùng lặp. Khi bạn cần truy cập, lấy dữ liệu thì bạn chỉ cần biết dãy mã khóa đó. Vậy chúng ta không cần phải đi qua các cây thư mục để tìm kiếm dữ liệu nữa. Dữ liệu lúc này được sắp xếp ngang bằng nhau, không phân cấp. Ngoài ra đi cùng với dữ liệu gốc là các thông tin mô tả (meta data). Các meta data giúp cho người dùng có thể tìm kiếm nhanh hơn nhất là các dữ liệu dạng âm thanh, hình ảnh và video. Dữ liệu phù hợp cho Object Storage là các dữ liệu không cấu trúc như văn bản, hình ảnh, video hay âm thanh. Ngoài ra vì phát triển cho các ứng dụng web và di động nên các dữ liệu sẽ được đọc, ghi, chỉnh sửa, xóa…thông qua giao thức HTTP.

what is object storage

Vậy Object Storage là hình thức lý tưởng để lưu trữ cho số lượng bản ghi/file/video cực lớn về số lượng (hàng triệu, tỉ) và dung lượng (hàng trăm PB) vì chi phí cho một đơn vị lưu trữ là rất thấp. Điều này đạt được gì Object Storage chỉ cần dùng các máy chủ x86 thông dụng, ổ cứng thông dụng để lưu trữ. Ngoài ra Object Storage luôn là lựa chọn phù hợp khi các ứng dụng cho phép người dùng tài file, load ảnh, video từ web hay mobile vì nó hỗ trợ các giao thức S3/HTTP.

DataCore Swarm là sản phẩm SDS chuyên dụng cho Object Storage.